Giới, chuẩn mực văn hóa và tảo hôn ở các dân tộc thiểu số Việt Nam

Giới, chuẩn mực văn hóa và tảo hôn ở các dân tộc thiểu số Việt Nam

Các tác giả

  • Trần Thị Minh Thi Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.1243/j4pwnv24

Từ khóa:

dân tộc thiểu số, tảo hôn, giới, liên tầng, chuẩn mực văn hóa, Việt Nam

Tóm tắt

Bài viết nhằm phân tích thực trạng, xu hướng và sự phân hóa tảo hôn ở 53 dân tộc thiểu số dựa trên số liệu Điều tra tình hình kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2024, kết hợp so sánh theo thời gian với các mốc năm 2014 và năm 2018. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích mô tả và so sánh, đặt trong khung tiếp cận giới, chuẩn mực văn hóa và liên tầng nhằm làm rõ các cơ chế xã hội duy trì hôn nhân sớm. Kết quả cho thấy tỷ lệ tảo hôn của dân tộc thiểu số đã giảm đáng kể nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mặt bằng chung cả nước và phân hóa theo giới, dân tộc, vùng cư trú và mức độ phát triển. Tảo hôn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, miền núi và các dân tộc rất ít người; nữ giới chịu rủi ro cao hơn rõ rệt so với nam giới. Xu hướng giảm tảo hôn chậm lại sau năm 2018 cho thấy các can thiệp phổ quát dựa vào pháp luật và giáo dục phổ cập đang tiệm cận giới hạn hiệu quả, trong khi chuẩn mực giới truyền thống và cấu trúc sinh kế tiếp tục đóng vai trò quan trọng. Bài viết góp phần làm rõ tảo hôn như một cơ chế tái sản xuất bất bình đẳng giới và gợi ý sự cần thiết của các can thiệp có trọng tâm, gắn kết giáo dục, sinh kế, an sinh xã hội và thay đổi chuẩn mực giới ở cấp cộng đồng.

Tài liệu tham khảo

Becker, G. S. (1981). A treatise on the family. Harvard University Press.

Bongaarts, J. (2017). The role of family planning programmes in contemporary fertility transitions. Population Studies, 71(1), 1-14. https://doi.org/10.1080/00324728.2017.1291987

Bourdieu, P. (1977). Outline of a theory of practice. Cambridge University Press.

Caldwell, J. C. (1982). Theory of fertility decline. Academic Press.

Connell, R. W. (1987). Gender and power. Stanford University Press.

Kabeer, N. (1999). Resources, agency, achievements: Reflections on the measurement of women’s empowerment. Development and Change, 30(3), 435-464.

Nguyễn Đình Huân. (2025). The transformation of the Ede worldview through changes in marriage practices in Buon Ma Thuot City, Dak Lak Province, Vietnam. Edelweiss Applied Science and Technology, 9(3), 2089-2098.

Ha, T. H. (2025). Changes in marital and familial perspectives of the Chinese Cantonese community: A case study in Ho Chi Minh City, Vietnam. International Journal of Asia Pacific Studies, 21(1), 179-209. https://doi.org/10.21315/ijaps2025.21.1.7

Nguyễn Minh Trang, & Nguyễn Thị Minh Ngọc. (2024). The impact of child marriage on the psychology of minority women in Vietnam. International Journal of Research in Commerce and Management Studies, 1-10.

Nguyễn Thị Xuân Quỳnh. (2025). Rào cản và cơ hội: Vai trò kinh tế của phụ nữ dân tộc thiểu số tại nông thôn Việt Nam [Barriers and opportunities: The economic role of ethnic minority women in rural Vietnam]. Giáo dục và Xã hội, 7(1), 1859-3917.

Nguyễn Văn Bảo, & Yoon Cheong Cho. (2024). Exploring the determinants of child marriage among males and females in Vietnam: A survival analysis. Journal of Population and Social Studies, 1-18.

Notestein, F. W. (1945). Population-The long view. Food for the World, 36-57.

Schultz, T. P. (2002). Why governments should invest more to educate girls. World Development, 30(2), 207-225. https://doi.org/10.1016/S0305-750X(01)00097-1

Sen, A. (1999). Development as freedom. Oxford University Press.

Trần Thị Mai An. (2024). Early marriage of the Co-tu people in Tay Giang district, Quang Nam province, Vietnam.

Trần Thị Minh Thi. (2025). Đặc điểm lao động việc làm của phụ nữ dân tộc thiểu số: Thực trạng và khuyến nghị chính sách. Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 1.2025, tr 18-27.

UN Women & Ủy ban Dân tộc. (2021). Số liệu về phụ nữ và nam giới các dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 2015-2019: Qua kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Hà Nội: UN Women Việt Nam.

UN Women, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA), & Ủy ban Dân tộc (CEMA). (2021). Figures on ethnic minority women and men in Viet Nam: From the findings of surveys on the socio-economic situation amongst 53 ethnic minority groups 2015-2019. Hà Nội: UN Women Việt Nam.

Barth, F. (1969). Ethnic groups and boundaries. Universitetsforlaget.

UN Women. (2021a). Tóm tắt chính sách: Các vấn đề giới trong các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Hà Nội: UN Women Việt Nam.

UN Women. (2021b). Các khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Hà Nội: UN Women Việt Nam & Ủy ban Dân tộc.

UNFPA & UNICEF. (2016). Hiểu rõ thực trạng kết hôn trẻ em tại Việt Nam [Understanding child marriage in Viet Nam]. Hà Nội: Văn phòng UNFPA & UNICEF Việt Nam.

UNICEF, UNFPA, & Girls Not Brides. (2020). Global programme to end child marriage: Phase II. UNICEF.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-02-02

Các bài báo tương tự

31-40 trên 69

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.